Chuyển đến nội dung chính

Tìm hiểu dây chằng vàng là gì?

Dây chằng vàng còn được gọi là ílavum ligament. Dây chằng vàng là tập hợp của các sợi đàn hồi có màu vàng đặc trưng. Đây là các đặc điểm chính của dây chằng vàng

Là một bộ phận cấu tạo của hệ xương khớp gồm nhiều sợi đàn hồi kết hợp với nhau màu vàng

Vị trí: phủ phần sau của ống sống. Điểm bắt đầu từ lá đốt sống phía dưới đến lá đốt sống phía trên của cung đốt sống liền kề. Điểm kết thúc là thành sau ống sống.

Độ dày từ 3 – 5 mm. Trường hợp dây chằng vàng bị thoát vị có thể lên tới 5 – 6 mm.
Chức năng của dây chằng vàng

Duy trì đường cong sinh lý của cột sống

Dây chằng vàng là một trong các bộ phận cấu tạo của cơ thể. Dây chằng vàng chiếm một vị trí quan trọng trong việc duy trì đường cong sinh ly của cột sống. Dây chằng vàng giúp cột sống của bạn duỗi thẳng sau khi cúi thực hiện các động tác khác.

Tìm hiểu dây chằng vàng là gì?
Tìm hiểu dây chằng vàng là gì?


Phòng tránh thoát vị dây chằng vàng đĩa đệm

Dây chằng vàng có vị trí đối lập với các dây chằng của thân đốt. Do đó, dây chằng vàng giúp ngăn cản sức ép từ cơ thể lên các đĩa đệm, giúp hạn chế bệnh thoát vị đĩa đệm. Như vậy, dây chằng vàng góp phần không nhỏ vào việc giúp cơ thể hoạt động bình thường, phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm

Các bệnh về dây chằng vàng

Dây chằng vàng chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của cơ thể và phòng tránh bệnh. Tuy nhiên, dây chằng vàng cũng có tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Các bệnh thường gặp về dây chằng vàng gồm: phì đại dây chằng vàng, thoái hóa dây chằng vàng, đau dây chằng vàng, vôi hóa dây chằng vàng,…

Trường hợp, phát hiện các biểu hiện về bệnh liên quan tới dây chằng vàng. Bạn cần điều trị sớm bệnh. Dây chằng vàng có vị trí và chức năng rất đặc biệt, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của cơ thể.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Đau dây thần kinh liên sườn nên và không nên ăn gì?

Đau dây thần kinh liên sườn nên và không nên ăn có thể đau nhói ở một điểm hoặc đau lan theo đường đi của dây thần kinh. Với riêng đau thần kinh liên sườn, người bệnh sẽ thấy đau âm ỉ đến dữ dội vùng xương sườn, đau thắt ngực, khó thở. Hiện nay, nguyên nhân gây đau thần kinh liên sườn còn khá mơ hồ. Theo các nghiên cứu ban đầu, các bệnh lý liên quan đến xương khớp, tủy sống cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. Nhiều trường hợp đi khám, bệnh nhân không được chỉ định ăn kiêng quá khắt khe để đảm bảo sức khỏe thì người bệnh vẫn nên ăn kiêng. Không chỉ có hại với người bị đau dây thần kinh mà ngay cả với người bình thường, đồ chiên rán và mỡ động vật cũng có nhiều tác động không mấy tích cực. Theo các nghiên cứu khoa học, dầu mỡ làm chúng ta béo lên (điều này là đương nhiên), làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm tuổi thọ và tăng các cơn đau thần kinh liên sườn. Rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác sẽ ảnh hưởng rất xấu tới hệ thần kinh và xương khớp. Nó làm tăn...

Phân biệt đau khớp gối ở người già

Khi bị đau khớp gối người già thường phải chịu cảm giác đau nhức, khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày vì khớp gối là khớp chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể vậy đâu là nguyên nhân chính gây đau khớp gối ở người cao tuổi? Tổn thương dây chằng và gân khớp gối Dây chằng và gân ở khớp gối đều là những sợi mềm dẻo và co giãn. Các hoạt động hằng ngày khiến dây chằng phải kéo căng, lâu ngày sẽ gây tổn thương và không thể nối với các khớp gối khiến khớp không thể hoạt động được, tình trạng này kéo dài gây đau khớp gối ở người già. Viêm khớp mãn tính Viêm khớp mãn tính hình thành trong thời gian dài vì vậy mà khi về già người ta thường rất dễ gặp phải. Viêm khớp hay còn gọi là viêm khớp mãn tính là khi sụn giữa các khớp gối dần bị hao mòn, những biến đổi của viêm khớp mãn tính sẽ dẫn đến tình trạng viêm gây nên những cơn đau nhức âm ỉ trong khớp hay còn gọi là đau khớp gối ở người lón tuổi. Loãng xương Loãng xương là một trong những nguyên nhân gây đau khớp gối ở n...

Chữa trị bệnh still ở người lớn

Với các thể nhẹ, giai đoạn sớm có thể dùng các thuốc kháng viêm không steroid. Thể nặng, ít đáp ứng với corticoid, hoặc có viêm khớp mạn tính nên xem xét sử dụng các thuốc điều trị cơ bản DMARD và/hoặc các chế phẩm sinh học. Các biện pháp chữa trị bệnh still ở người lớn nên được tiếp tục đến khi các xét nghiệm chứng tỏ người bệnh đã hết viêm, không còn biểu hiện bệnh trên lâm sàng, sau đó các thuốc được giảm liều dần để duy trì sự lui bệnh với liều thấp nhất có thể. Các thuốc DMARD có thể tiếp tục thêm ít nhất 1 năm sau khi đã hết bệnh, sau đó có thể xem xét ngưng mọi loại thuốc. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) Bệnh ở giai đoạn nhẹ các thuốc kháng viêm không steroid có thể giúp khống chế các triệu chứng đau khớp và sốt, tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng thấp và cần thận trọng do nguy cơ làm tăng men gan, nhiễm độc gan, đặc biệt là aspirin. Corticosteroid Corticosteroid giúp khống chế viêm khớp, khống chế các biểu hiện đe dọa đến tính mạng và các triệu chứng toàn th...